Phaân chuyeân duøng
Chuyên dùng cho Cây Ăn Trái
NPK16.16.8: Thích hợp nhất để bón sau thu hoạch, giúp cây phát triển cành và đọt mới.

Hàm lượng đạm cao cho phát triển đọt mới; hàm lượng lân khá cho bộ rễ, chồi; hàm lượng kali vừa cho cây chống chịu tốt sâu bệnh, hàm lượng trung vi lượng đủ cho cây phát triển toàn diện; rất ít S nên không làm chua đất.

Hàm lượng : 16% đạm (N), 16% lân (P2O5), 8% kali (K2O), trung, vi lượng.

NPK15.10.15: Tốt nhất để bón thúc ra hoa, kích thích mầm hoa phát triển.

Hàm lượng lân cao cho hình thành mầm bông, tượng bông tốt, trổ sớm, hàm lượng kali khá và hàm lượng đạm vừa cho trổ bông tập trung; hàm lượng trung vi lượng vừa đủ cho hạt phấn tốt, đậu trái nhiều, ít rụng; hàm lượng S thấp - không chua đất.

Hàm lượng: 15% đạm (N), 10% lân (P2O5), 15% kali (K2O), trung, vi lượng.

NPK16.8.16: Tốt nhất để bón nuôi trái, hạn chế rụng trái, thúc đẩy trái phát triển nhanh và tăng chất lượng, giúp chín sớm và tập trung.

Hàm lượng kali cao, đạm khá, lân vừa, trung vi lượng đủ nhằm hạn chế sự rụng trái, nuôi trái to đẹp, năng suất cao, chín đều, chất lượng tốt; hàm lượng Cl và S thấp không ảnh hưởng đến chất lượng trái và đất.

Hàm lượng: 16% đạm (N), 8% lân (P2O5), 16% kali (K2O), trung, vi lượng.

QUY TRÌNH BÓN PHÂN  CHUYÊN DÙNG CHO CÂY ĂN TRÁI

Bón phân cho cây ăn trái kiến thiết cơ bản

 Bón lót: 0,05-0,1kg NPK 20-20-15+TE  và 10-15kg phân hữu cơ/ cây khi   trồng.

 Bón thúc
  • Năm thứ nhất: 0,5-1kg NPK 20-20-15+TE /cây.
  • Năm thứ hai: 1,0-1,5kg NPK 20-20-15+TE /cây.
  • Năm thứ ba: 1,5-2,0kg NPK 20-20-15+TE /cây.
  • Lượng phân trên chia ra làm 4-6 lần bón/ năm.
Bón phân cho cây ăn trái kinh doanh

Cây có múi
  • Sau thu hoạch: 5-10kg phân chuồng và  NPK 13-13-13+TE/cây.
  • Trước khi ra hoa: NPK 13-13-13+TE/cây.
  • Khi trái bằng đầu ngón tay: 0,5-1,5kg NPK 13-13-13+TE/cây.
  • Trước khi thu hoạch 1-2 tháng: 0,5-3kg NPK 13-13-13+TE/cây.
Cây nhãn, vải thiều
  • Sau thu hoạch: 5-10kg phân hữu cơ và 1-3kg NPK 13-13-13+TE/cây. - Khi cơi đọt 1 chuyển già: 0,5-3kg  NPK   13-13-13+TE. Phun phân bón lá ĐT 007.
  • Khi cơi đọt 2 từ màu đỏ nâu đến xanh lợt: 0,5-1kg  NPK 13-13-13+TE/cây.
  • Sau đậu quả 10-20 ngày: 0,5-2kg  NPK 13-13-13+TE/cây.
  • Khi quả bằng ngón tay: 0,5-3kg  NPK 13-13-13+TE/cây.
Cây xoài
  • Sau thu hoạch: 10-15kg phân hữu cơ và 1-4kg  NPK 13-13-13+TE/cây.
  • Khi lá đọt chuyển từ nâu đến xanh nõn chuối:1-1,5kgNPK13-13-13+TE/cây.
  • Khi lá đọt chuyển xanh đậm, lá còn dẻo: Rút nước,
  • Sau đậu quả 10-20 ngày: 1-3kg  NPK 13-13-13+TE/cây.
  • Sau đậu quả 50-60 ngày: 1-3kg  NPK 13-13-13+TE/cây.
Cây sầu riêng:
  • Sau thu hoạch: 10-20kg phân hữu cơ và 2-4kg  NPK 13-13-13+TE/cây.
  • Khi đọt non phát mạnh: 1-2kg  NPK 13-13-13+TE/cây.
  • Khi đọt già, lá đã thành thục: Xiết nước, phun phân bón lá
Táo, ổi
  • Sau thu hoạch: 0,5-1,5kg NPK 13-13-13+TE
  • Trước khi ra bông: 0,5-1,5kg NPK 13-13-13+TE
  • Sau đậu trái 1 tuần: 0,5-1kg  NPK 13-13-13+TE
  • Trái đang lớn: 0,5-1,5kg  NPK 13-13-13+TE
Chôm chôm, mãng cầu, hồng
  • Sau thu hoạch: 1-2kg NPK 13-13-13+TE
  • Trước khi ra bông: 0,5-2kg  NPK 13-13-13+TE
  • Sau đậu trái 1 tuần: 0,5-3kg NPK 13-13-13+TE
  • Trái đang lớn: 1-3kg  NPK 13-13-13+TE
Mận, măng cụt, sapoche, mít
  • Sau thu hoạch: 1-3kg NPK 13-13-13+TE
  • Trước khi ra bông: 1-3kg  NPK 13-13-13+TE
  • Sau đậu trái 1 tuần: 0,5-2kg  NPK 13-13-13+TE
  • Trái đang lớn:  NPK 13-13-13+TE
Nho, bòn bon, chuối, đu đủ, dứa, thanh long
  • Sau thu hoạch: 0,5-2kg ĐT  NPK 13-13-13+TE
  • Trước khi ra bông: 0,5-2kg NPK 13-13-13+TE
  • Sau đậu trái 1 tuần: 1-1,5kg  NPK 13-13-13+TE
  • Trái đang lớn: 1-2kg  NPK 13-13-13+TE
Các loại khác
  • Sau thu hoạch: 0,5-2kg  NPK 13-13-13+TE
  • Trước khi ra bông: 0,5-2kg  NPK 13-13-13+TE
  • Sau đậu trái 1 tuần: 0,5-2kg  NPK 13-13-13+TE
  • Trái đang lớn: 1-2kg  NPK 13-13-13+TE 
HOÃ TRÔÏ TRÖÏC TUYEÁN
 

- Mr Phong - Giám đốc
phong@agrilong.com

- Kế toán
ketoan@agrilong.com

- Kinh doanh -
kinhdoanh@agrilong.com

- Kỹ thuật -
kythuat@agrilong.com
- Mr Dung
dung@agrilong.com